Skip to main content
TTLT Quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện,người được hưởng án treo

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TƯ PHÁP

imageSố:……./2020/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP

(Dự thảo 1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

image Hà Nội, ngày…..tháng….năm 2020

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn

thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện,

người được hưởng án treo

____________________________________

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  Thông tư liên tịch này quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị, thủ tục xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo.

  Điều 2. Đối tượng áp dụng

  Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án theo Luật Thi hành án hình sự; phạm nhân đang chấp hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện rút ngắn thời gian thử thách, người được hưởng án treo.

Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này các mẫu văn bản sau đây:

1. Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Quyết định không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

3. Đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội.

4. Đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

5. Quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

6. Quyết định không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

Điều 4. Lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện cùng thời điểm với việc rà soát, lập hồ sơ xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, bao gồm:

a) Bản sao Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án;

b) Văn bản, tài liệu thể hiện người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiều tiến bộ;

c) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm rà soát, lập danh sách và có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Khi người được tha tù trước thời hạn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 64 của Luật Thi hành án hình sự, Trưởng Công an cấp xã nơi được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, có văn bản đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện báo cáo Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

Thủ trưởng đơn vị quân đội cấp Trung đoàn hoặc tương đương được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tổ chức cuộc họp để lập hồ sơ và đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện xem xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách. Thành phần gồm Thủ trưởng đơn vị, Chính ủy hoặc Chính trị viên và người được phân công trực tiếp quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự với thành phần tham gia gồm: Đội trưởng Đội Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, đại diện: Đội Tham mưu, Đội Quản lý hành chính về trật tự xã hội, cơ quan lập hồ sơ đề nghị và có văn bản đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tổ chức cuộc họp để xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có văn bản đề nghị, chuyển hồ sơ cho Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định, đồng thời chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thành lập và tổ chức họp Hội đồng xét và có văn bản đề nghị, chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định, đồng thời chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật.

4. Khi thực hiện chức năng kiểm sát việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Viện kiểm sát có thẩm quyền phát hiện người được tha tù trước thời hạn đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách nhưng không được cơ quan có thẩm quyền đề nghị thì yêu cầu cơ quan đó lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho họ.

Điều 6. Trình tự, thủ tục xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án cấp quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, làm việc thành lập Hội đồng xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách, tổ chức phiên họp và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử người tham gia họp. Thành phần Hội đồng xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

2. Trình tự, thủ tục xét rút ngắn thời gian thử thách tiến hành như sau:

a) Một thành viên của Hội đồng trình bày hồ sơ đề nghị;

b) Kiểm sát viên trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách; việc tuân thủ pháp luật trong việc xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

c) Hội đồng thảo luận và quyết định.

3. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng quyết định:

a) Chấp nhận toàn bộ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thời gian thử thách còn lại dưới 03 tháng thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại;

b) Chấp nhận một phần đề nghị rút ngắn thời gian thử thách;

c) Không chấp nhận đề nghị rút ngắn thời gian thử thách.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách có trụ sở.

Điều 7. Thi hành quyết định của Tòa án về rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Công an cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện công bố Quyết định của Tòa án về rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, lưu hồ sơ thi hành Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Sau khi công bố Quyết định rút ngắn thời gian thử thách, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện báo cáo để Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổng hợp tình hình, kết quả cụ thể báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo dõi, chỉ đạo.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

Điều 8. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo

Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo bao gồm:

  1. Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo;

2. Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo;

3. Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

4. Trường hợp người được hưởng án treo được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người được hưởng án treo lập công; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh của họ;

5. Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Điều 9. Trình tự, thủ tục đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo (Điều 90 Luật Thi hành án hình sự)

1. Khi người được hưởng án treo có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 65 của Bộ luật Hình sự, khoản 1 Điều 89 của Luật Thi hành án hình sự, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cuộc họp để lập báo cáo đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án treo cư trú xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo; Thủ trưởng đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo tổ chức cuộc họp để lập báo cáo đề nghị cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo.

2. Cuộc họp xem xét, đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo của Ủy ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì với thành phần tham gia gồm đại diện lãnh đạo Công an, Mặt trận Tổ quốc, Tư pháp cấp xã, người được giao trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo. Cuộc họp xét, đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo của đơn vị quân đội do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị quân đội chủ trì với thành phần tham gia gồm đại diện các tổ chức đoàn thể trong đơn vị quân đội, người được giao trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. Báo cáo đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo (trong đó phải ghi rõ họ, tên, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; tội danh, thời hạn phạt tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách; số bản án hình sự, số quyết định thi hành án hình phạt tù cho hưởng án treo; thời gian thử thách đã chấp hành, thời gian thử thách còn lại; tóm tắt quá trình phạm tội của người được hưởng án treo, mối quan hệ gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con), nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo; đề nghị mức rút ngắn thời gian thử thách).

4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện Kiểm sát cùng cấp. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

5. Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nội dung sau: Căn cứ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo; họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; tội danh, thời hạn phạt tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách; số bản án hình sự, số quyết định thi hành án hình phạt tù cho hưởng án treo; thời gian thử thách đã chấp hành, thời gian thử thách còn lại; tóm tắt quá trình phạm tội của người được hưởng án treo, mối quan hệ gia đình (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con), nhận xét của cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo; đề nghị mức rút ngắn thời gian thử thách.

Điều 10. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc phải thành lập Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo, phân công Thẩm phán nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo và tổ chức phiên họp để xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách. Hội đồng gồm 03 Thẩm phán. Phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

  Trường hợp hồ sơ cần phải bổ sung tài liệu hoặc tài liệu chưa rõ thì Thẩm phán yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự bổ sung hoặc làm rõ thêm. Trong trường hợp này, thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày Tòa án nhận được tài liệu bổ sung hoặc ý kiến bằng văn bản về vấn đề cần làm rõ thêm.

2. Hội đồng có thể mở phiên họp tại trụ sở của Tòa án hoặc tại trụ sở của cơ quan thi hành án hình sự đã lập hồ sơ đề nghị.

3. Trình tự, thủ tục xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo tiến hành như sau:

a) Một thành viên của Hội đồng trình bày hồ sơ đề nghị;

b) Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến;

c) Hội đồng thảo luận và quyết định.

4. Trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo có quyền:

a) Chấp nhận toàn bộ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo. Trường hợp chấp nhận toàn bộ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo mà thời gian thử thách còn lại không quá 01 tháng, thì Hội đồng có thể quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại;

b) Chấp nhận một phần đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo;

c) Không chấp nhận đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

5. Hội đồng ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo với các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Thành phần của Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo; đại diện Viện kiểm sát nhân dân; Thư ký phiên họp;

d) Họ tên, nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo được đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo;

đ) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo;

e) Quyết định của Tòa án về việc chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

6. Việc gửi quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo theo quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Thi hành án hình sự.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

  1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

  2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG

 KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

THỨ TRƯỞNG

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

THỨ TRƯỞNG

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Bộ Công an;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của các Bộ, ngành: TANDTC, VKSNĐTC, BCA, BQP, BTP;
- Lưu: VT (TANDTC, VKSNĐTC, BCA, BQP, BTP, BYT).





Mẫu số 01

……………………….. (1)

Số: …../…../QĐ-TA (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC

THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

TÒA ÁN ………………………………….

Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán:

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  (3)

Đại diện Viện kiểm sát :……………………………………………… tham gia phiên họp:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang chịu thử thách tại  …..

Ngày ……… tháng ……… năm  (4)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện  

Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,

XÉT THẤY:

Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện với lý do là  (5)

   Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch số /2020/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày / /2020 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.

Căn cứ vào Điều 66 của Bộ luật hình sự;

Căn cứ vào Điều 64 của Luật thi hành án hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. …………………………(6) đề nghị của ………………………..(7) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện là ……………………………(8) sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..

Trú tại:   (9)

Con ông………………………. và bà  

Bị xử phạt ……………… (10) tù về tội (các tội) ………………………. nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện với thời gian thử thách là …………………….. (11)

   Tại bản án hình sự ………………… (12) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án  

  

3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:(13)
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..

TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN
THỜI GIAN THỬ TH
ÁCH
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưong (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).

(3) Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Thẩm phán: Ông (Bà)…

(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện nơi người được rút ngắn cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện).

(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách.

(6) Ghi “Chấp nhận” nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức; ghi “Chấp nhận một phần” nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức.

(7) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

(8) Ghi thời gian thử thách được giảm (ghi cả số và chữ, ví dụ: “03 (ba) tháng”).

(9) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).

(10) Ghi thời hạn hình phạt tù theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(11) Ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(12) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

(13) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều 65 của Luật Thi hành án hình sự.

Mẫu số 02

……………………….. (1)

Số: …../…../QĐ-TA (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHẤP NHẬN RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH

ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

TÒA ÁN ………………………………….

Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán:

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  (3)

Đại diện Viện kiểm sát ………………………………………………………… tham gia phiên họp:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang chịu thử thách tại  

Ngày ……… tháng ……… năm  (4)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện  

Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,

XÉT THẤY:

Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện với lý do là  

  (5)

Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch ………. của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thì đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.

Căn cứ vào Điều 66 của Bộ luật hình sự;

Căn cứ vào Điều 64 của Luật thi hành án hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận đề nghị của ……………………………………….(6) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ………………….. sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..

Trú tại:   (7)

Con ông………………………………. và bà  

Bị xử phạt ……………… (8) tù về tội (các tội) ……………………………….,

Tại bản án hình sự ………………… (9) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án  

  

2. Lý do không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách:   

  

3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:(11)
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..

TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN
T
HỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).

(3) Ghi Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Thẩm phán: Ông (Bà)…

(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được đề nghị rút ngắn cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách).

(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách.

(6) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

(7) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).

(8) Ghi thời hạn hình phạt tù (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(9) Ghi rõ số bản án hình sự, ngày, tháng, năm và tên Tòa án.

(11) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều 65 của Luật Thi hành án hình sự.


Mẫu số 03

……………………….. (1)

Số: /ĐN-…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

ĐỀ NGHỊ

XEM XÉT VIỆC RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO

Căn cứ Điều 65 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Điều 89 của Luật Thi hành án hình sự;

Căn cứ Thông tư liên tịch số /2020/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo;

Căn cứ bản án hình sự số ………….. ngày …./ …/ …. của TAND …………………………….. và Quyết định T.H.A số……….ngày……/ ……/…………….. của TAND ……………………;

……………………………………………….............(1) đề nghị cơ quan thi hành án hình sự …..……………………..(2) xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo:

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ tên:……………………………; Giới tính:…………………….; Năm sinh:  ;

Họ tên khác:  

Quê quán:  

Nơi ĐKTT:  

Dân tộc:……………………………; Quốc tịch:  

Trình độ học vấn:……………………………; Nghề nghiệp:  

Tội danh:  

Thời hạn phạt tù cho hưởng án treo:……………; Thời gian thử thách:  (3)

Theo Bản án số………ngày…../……./……. của TAND  

Quyết định T.H.A số ……….. ngày ……/ ……/ ……. của TAND  

Chấp hành án từ ngày: ……./ ......./ ………,nơi chấp hành  

Cơ quan được giao giám sát, giáo dục:  

Thời gian thử thách tính đến ngày ……./……./…………….: ……năm .... tháng ……….. ngày;

Đã được rút ngắn thời gian thử thách:…………lần = ………năm .... tháng………ngày;

- Lần 1: ………tháng theo Quyết định số :……. ngày …/ …/ …… của TAND  

- Lần 2: ……... tháng theo Quyết định số : …… ngày …/ …/ …… của TAND  

Thời gian thử thách còn lại: …………….năm……tháng……ngày;

- Hình phạt bổ sung (nếu có):  

Tiền án (nếu có) (thời gian, tội danh, án phạt,Tòa án xét xử)   

Tiền sự (nếu có) (thời gian, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, cơ quan quyết định xử phạt):.  

Tình tiết đặc biệt:  

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH PHẠM TỘI (Theo bản án)

  

  

III. QUAN HỆ GIA ĐÌNH

1. Họ tên bố:………………………………………..; Tuổi:…………….; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiên nay:  

2. Họ tên mẹ: ………………………………………; Tuổi: …………….; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiện nay:  

3. Họ tên vợ/chồng:………………………………..; Tuổi:……………..; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiện nay:  

IV. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Nhận xét về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo:

  

  

  

2. Mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo:  (4)

Nơi nhận:

- Cơ quan THAHS

…………………..;
- Lưu: Hồ sơ T.H.A.

(5)…………………………………………..
(Ký tên, đóng dấu)


Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Tên Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tên đơn vị quân đội;

(2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;

(3) Ghi rõ thời hạn phạt tù được hưởng án treo và thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) năm);

(4) Ghi rõ mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) tháng);

(5) Chủ tịch UBND hoặc Thủ trưởng đơn vị quân đội.


Mẫu số 04

……………………….. (1)

Số: /ĐN-CQTHAHS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

ĐỀ NGHỊ

RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO

Căn cứ Điều 65 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Điều 89 của Luật Thi hành án hình sự;

Căn cứ Thông tư liên tịch số /2021/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo;

Căn cứ đề nghị số………….. ngày …./ …/ …. của……………………………………(3) xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo;

Cơ quan thi hành án hình sự ………………………………… (1) đề nghị Tòa án ……………………… (2) xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo:

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ tên:………………………………………….…; Giới tính:………….; Năm sinh:  ;

Họ tên khác:  

Quê quán:  

Nơi ĐKTT:  

Dân tộc:……………………………; Quốc tịch:  

Trình độ học vấn:……………………………; Nghề nghiệp:  

Tội danh:  

Thời hạn phạt tù cho hưởng án treo:……………; Thời gian thử thách:  (4)

Theo Bản án số……… ngày…../ ……./ ………. của TAND  

Quyết định T.H.A số ……….. ngày ……/ ……/ ……. của TAND  

Chấp hành án từ ngày: ……./ ......./ ………,nơi chấp hành  

Cơ quan được giao giám sát, giáo dục:  

Thời gian thử thách tính đến ngày ……./……./…………….: ……năm .... tháng …….. ngày;

Đã được rút ngắn thời gian thử thách:…………lần = ………năm .... tháng………ngày;

- Lần 1:………tháng theo Quyết định số:……. ngày …/ …/ …… của TAND  

- Lần 2:……... tháng theo Quyết định số: …… ngày …/ …/ …… của TAND  

Thời gian thử thách còn lại: …………….năm …… tháng ……ngày;

Hình phạt bổ sung (nếu có):  

Tiền án (nếu có) (thời gian, tội danh, án phạt,Tòa án xét xử)   

Tiền sự (nếu có) (thời gian, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, cơ quan quyết định xử phạt):.  

Tình tiết đặc biệt:  

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH PHẠM TỘI (Theo bản án)

  

  

III. QUAN HỆ GIA ĐÌNH

1. Họ tên bố:………………………………………..; Tuổi:…………….; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiên nay:  

2. Họ tên mẹ: ………………………………………; Tuổi: …………….; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiện nay:  

3. Họ tên vợ/chồng:………………………………..; Tuổi:……………..; Nghề nghiệp:  

Nơi ở hiện nay:  

IV. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Nhận xét về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo:

  

  

  

2. Mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo:  (5)

Nơi nhận:(6)
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ


Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Tên cơ quan thi hành án hình sự;
(2) Tòa
án nhân cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội có văn bản đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách;
(4) Ghi rõ thời hạn phạt tù được hưởng án treo và thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) năm);
(5) Ghi rõ mức đề nghị rút ngắn thời gian thử thách (ghi cả số và chữ, ví dụ: 03 (ba) tháng);
(6) Tòa án, Viện kiểm sát cùng cấp nơi người chấp hành án cư trú; cơ quan THAHS cấp trên trực tiếp.


Mẫu số 05

……………………….. (1)

Số: …../…../QĐ-TA (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

ĐỀ NGHỊ

RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO

TÒA ÁN ………………………………….

Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán:

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  (3)

Đại diện Viện kiểm sát :……………………………………………… tham gia phiên họp:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại  

Ngày ……… tháng ……… năm  (4)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo  

Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,

XÉT THẤY:

Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo với lý do là  

  (5)

   Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch số /2020/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày / /2020 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thì người bị xử phạt tù được hưởng án treo có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.

Căn cứ vào Điều 65 của Bộ luật hình sự;

Căn cứ vào Điều 90 của Luật thi hành án hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. …………………………(6) đề nghị của ………………………..(7) về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

2. Rút ngắn thời gian thử thách của án treo là ……………………………(8) cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo ………………….. sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..

Trú tại:   (9)

Con ông………………………. và bà  

Bị xử phạt ……………… (10) tù về tội (các tội) ………………………. nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là …………………….. (11)

   Tại bản án hình sự ………………… (12) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án  

  

3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:(13)
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- …………………………………………..

TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN
THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưong (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).

(3) Trường hợp Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có hai Thẩm phán và một Hội thẩm thì ghi Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Hội thẩm: Ông (Bà)…

(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo).

(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

(6) Ghi “Chấp nhận” nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức; ghi “Chấp nhận một phần” nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức.

(7) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

(8) Ghi thời gian thử thách được giảm (ghi cả số và chữ, ví dụ: “03 (ba) tháng”).

(9) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).

(10) Ghi thời hạn hình phạt tù được hưởng án treo theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(11) Ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(12) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

(13) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Thi hành án hình sự.

Mẫu số 06

……………………….. (1)

Số: …../…../QĐ-TA (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

…., ngày….tháng…năm

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHẤP NHẬN RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH

CỦA ÁN TREO

TÒA ÁN ………………………………….

Với Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các thẩm phán:

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  (3)

Đại diện Viện kiểm sát ………………………………………………………… tham gia phiên họp:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại  

Ngày ……… tháng ……… năm  (4)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo  

Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,

XÉT THẤY:

Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo với lý do là  

  (5)

Theo hướng dẫn tại Điều …………. Thông tư liên tịch ………. của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thì người bị xử phạt tù được hưởng án treo không đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thử thách.

Căn cứ vào Điều 65 của Bộ luật hình sự;

Căn cứ vào Điều 90 của Luật thi hành án hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận đề nghị của ……………………………………….(7) về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo ………………….. sinh ngày ….. tháng ….. năm ……..

Trú tại:   (7)

Con ông………………………………. và bà  

Bị xử phạt ……………… (8) tù về tội (các tội) ………………………………. nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là ………………………….. (9)

Tại bản án hình sự ………………… (10) số ………. ngày…. tháng…..năm…….. của Tòa án  

  

2. Lý do không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách:   

  

3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:(11)
- …………………………………………..
- …………………………………………..
- ………………………………
…………..
- …………………………………………..

TM. HỘI ĐỒNG XÉT RÚT NGẮN
THỜI GIAN THỬ THÁCH CỦA ÁN TREO
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân quận B, Thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo (ví dụ: Số: 13/2007/QĐ-TA).

(3) Trường hợp Hội đồng xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo gồm có hai Thẩm phán và một Hội thẩm thì ghi Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp, ghi Thẩm phán: Ông (Bà)..., Hội thẩm: Ông (Bà)…

(4) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 9 năm 2007 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo).

(5) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

(6) Ghi nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú).

(7) Cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

(8) Ghi thời hạn hình phạt tù được hưởng án treo theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(9) Ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(10) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

(11) Cá nhân và các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều 90 của Luật Thi hành án hình sự.

TTLT Quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện,người được hưởng án treo

Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan soạn thảo
Bộ và cơ quan ngang Bộ
Ngày soạn thảo 24/08/2020
Ngày hết hạn lấy ý kiến

TTLT Quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện,người được hưởng án treo

Góp ý dự thảo

Nội dung góp của bạn đã được gửi đi thành công! Xin cảm ơn.
Lượt xem: 558

HỆ THỐNG VĂN BẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.62741133
Email: banbientap@toaan.gov.vn, tatc@toaan.gov.vn.
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

© Bản quyền thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.
Đề nghị ghi rõ nguồn (Cổng TTĐT Tòa án nhân dân tối cao) khi đăng tải lại các thông tin, nội dung từ vbpq.toaan.gov.vn.

ácdscv